Các nguyên tắc trong điều trị bệnh ghẻ

Ngày đăng: 01/06/2023 bvdalieutrunguong

Bệnh ghẻ là bệnh lý ngoài da phổ biến do ký sinh trùng ghẻ trên da gây nên. Bệnh tuy không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Cùng tìm hiểu một số nguyên tắc trong điều trị bệnh ghẻ dưới đây. 

1. Nguyên tắc chung trong điều trị bệnh ghẻ

  • Chẩn đoán sớm và điều trị sớm.
  • Khi phát hiện ra bệnh ghẻ, cần điều trị cho bệnh nhân và cả gia đình, tập thể.. vì ghẻ rất dễ lây lan.
  • Vệ sinh cá nhân, cắt ngắn móng tay, không chà xát cào gãi vào tổn thương gây nhiễm trùng
  • Giặt sạch quần áo, chăn màn, phơi nơi khô nắng thoáng mát hoặc sấy khô. Đồ dùng cá nhân, đồ đạc vệ sinh hoặc cho vào túi nilon buộc kín trong ít nhất 72 giờ vì ghẻ thường chết khi không kí sinh trên người trong 2-3 ngày. 

2. Sử dụng thuốc bôi tại chỗ

  • Có nhiều thuốc bôi sử dụng cho người bị bệnh ghẻ trong đó phổ biến nhất là permethrin 5% với hiệu quả hơn 90% các trường hợp mắc ghẻ người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi. Ngoài ra còn có benzyl benzoat 25% cho người lớn, 10-12,5% cho trẻ nhỏ trên 1 tuổi. Ivermectin 1%, spinosad 0,9% dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Crotaminton 10%, malathion 0,5%, diethylphtalat (DEP) cũng là những thuốc bôi trước đây hay dùng. Thuốc lindan vì nhiều độc tính nên không được sử dụng nữa.
  • Mỡ lưu huỳnh 2-10%: dung được cho cả người lớn và trẻ em dưới 2 tháng tuổi, có thể dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú do an toàn, không gây độc tuy nhiên thuốc có nhược điểm là gây mùi khó chịu.
  • Với trường hợp ghẻ có biến chứng bội nhiễm thường do tụ cầu vàng trên da dùng kháng sinh tại chỗ hoặc toàn thân tùy từng trường hợp. Bôi corticoid trong trường hợp ngứa, chàm hóa, nếu sẩn cục dai dẳng có thể tiêm corticoid nội tổn thương.
  • Trường hợp ghẻ vảy, cần làm mềm vảy bằng dưỡng ẩm, mỡ salicylic bạt sừng bong vảy
  • Lưu ý khi bôi thuốc trị ghẻ: 

    + Bôi thuốc điều trị vào buổi tối, sau tắm, lau khô người

   + Bôi toàn thân toàn bộ từ vùng cố đến chân với người lớn. Trẻ em có những trường hợp ghẻ bị ở vùng đầu, có thể bôi thuốc cả ở đầu mặt trừ các hốc tự nhiên như mắt, miệng. 

3. Điều trị ghẻ bằng thuốc đường toàn thân

  • Ivermectin liều 200µg/kg cân nặng, thường dùng 1 liều duy nhất. Thuốc chống chỉ định với trẻ dưới 15kg, phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Kháng histamin điều trị triệu chứng có những trường hợp ngứa nhiều.

4. Nhận biết ghẻ đã chữa khỏi hay tái phát

  • Thường các tổn thương mụn nước, đường hầm ghẻ sẽ hết sau 1 tuần, một số trường hợp sẩn ngứa dai dẳng có thể thêm 1-2 tuần nữa. Tuy nhiên nếu ghẻ vẫn ngứa dai dẳng trên 4 tuần, cần phải khám lại để loại trừ trường hợp tái nhiễm hoặc có bệnh lý khác. 

5. Cách phòng bệnh

  • Vệ sinh cá nhân hằng ngày
  • Điều trị bệnh sớm, đến các cơ sở y tế uy tín chuyên khoa da liễu để điều trị.
  • Tránh tiếp xúc gần và dung chung đồ cá nhân với người bệnh ghẻ. 

Tài liệu tham khảo

1.      Mark G. Lebwohl, Warren R, Heymann et al (2021). Treatment of Skin Disease. Scabies. 222: 778-781

2.      Beth G Goldstein, Adam O Goldstein. Uptodate. Scabies: Management. Last update Oct 31, 2022

Viết bài: ThS.BS Lê Thị Hoài Thu- Khoa bệnh da phụ nữ và trẻ em. 

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus) là một bệnh da viêm lành tính, hiếm gặp. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các sẩn nhỏ, màu hồng, đỏ hoặc màu da, liên kết lại với nhau tạo thành một dải hoặc một vệt dài. Tổn thương điển hình phân bố dọc theo các đường Blaschko, là những đường vô hình trên da được cho là đại diện cho sự di cư của tế bào trong quá trình phát triển phôi thai.

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng là một tình trạng lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ trẻ tuổi, trưởng thành, bao gồm các sẩn viêm nhỏ và mụn mủ hoặc dát màu hồng, có vảy quanh miệng. Mặc dù vùng quanh miệng là vùng phân bố phổ biến nhất, bệnh này cũng có thể ảnh hưởng đến da quanh mắt và quanh mũi.

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi là khối u lành tính có nguồn gốc từ phần phụ ở da. U ống tuyến mồ hôi biểu hiện sự biệt hóa ống dẫn đặc biệt phát sinh từ các tế bào ống dẫn mồ hôi, thường là eccrine.

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker được coi là một loại bớt thượng bì lành tính, khởi phát muộn. Các đặc điểm liên quan như phát triển quanh tuổi dậy thì, nam giới chiếm ưu thế, chứng rậm lông và tổn thương dạng mụn trứng cá gợi ý vai trò của androgen.

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce, được gọi là apocrine miliaria, là một rối loạn viêm da mãn tính hiếm gặp ảnh hưởng đến các tuyến apocrine, biểu hiện bằng các tổn thương sẩn ở các vùng như nách và hậu môn sinh dục. Được mô tả vào năm 1902 bởi George Henry Fox và John Addison Fordyce.

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota là một tổn thương sắc tố lành tính chủ yếu liên quan đến vùng phân bố của dây thần kinh sinh ba. Các nhánh thứ nhất và thứ hai của dây thần kinh sinh ba, cụ thể là nhánh mắt V1 và nhánh hàm trên V2 thường bị ảnh hưởng nhất. Có thể có tình trạng tăng sắc tố ở mắt liên quan. Bớt Ota còn được gọi là bệnh hắc tố ở da và mắt. Bớt Ito rất giống với bớt Ota ngoại trừ sự khác biệt về vị trí phân bố. Nó liên quan đến vị trí phân bố của các dây thần kinh bì cánh tay bên của vai và các dây thần kinh thượng đòn sau. Cả hai bệnh này đều có chung sinh lý bệnh học.

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố (pigmented purpuric dermatoses - PPD) còn được gọi là viêm mao mạch (capillaritis), ban xuất huyết đơn giản (purpura simplex) hoặc ban xuất huyết viêm không có viêm mạch (inflammatory purpura without vasculitis). Đây là một nhóm các tổn thương da mạn tính, lành tính, đặc trưng bởi ban xuất huyết không sờ thấy và tăng sắc tố da, hay gặp ở chi dưới. Việc nhận biết các đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của bệnh da xuất huyết tăng sắc tố rất quan trọng để phân biệt với viêm mạch thực sự ở da và các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự.

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

dalieu.vn dalieu.vn