Tiếp cận chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang trong các bệnh da có bọng nước tự miễn

Ngày đăng: 12/07/2016 Admin

 I. ĐẠI CƯƠNG:

     – Miễn dịch huỳnh quang (MDHQ) là phương pháp nhuộm hóa mô giúp phát hiện ra kháng thể ở trong mô hay trong dịch cơ thể.

     – Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh da bọng nước tự miễn.

     – Nguyên lý chung: Dựa trên phản ứng kháng nguyên kết hợp với kháng thể đặc hiệu. Kháng thể sẽ được gắn với chất màu – Fluorochrome. Sau đó tạo thành phức hợp Kháng nguyên – Kháng thể – Chất màu sẽ phát ra ánh sáng màu (tùy thuộc vào chất màu được gắn ) khi được chiếu tia tử ngoại. Màu xanh táo với FITC (Flourescine isothiocyanate), màu đỏ với TRITC (Tetramethylrhodamin isothiocyanate).

     – Gồm 2 phương pháp chính: MDHQ trực tiếp và gián tiếp.

     – Ngoài ra còn có kĩ thuật tách muối (Salt split skin) giúp chẩn đoán phân biệt một số bệnh da bọng nước ở dưới thượng bì.
II. VAI TRÒ MDHQ

     – Giúp chẩn đoán các bệnh da bọng nước tự miễn.

     – Giúp phân biệt các bệnh da bọng nước tự miễn có đặc điểm lâm sàng tương tự nhau và chẩn đoán loại trừ các bệnh da có bọng nước khác.

     – MDHQ gián tiếp xác định được lượng kháng thể lưu hành trong máu bệnh nhân để đánh giá mức độ hoạt động của bệnh. Từ đó xác định hướng điều trị thích hợp.
III. CHỈ ĐỊNH

     – Bệnh da bọng nước thượng bì: Pemphigus.

     – Bệnh da bọng nước dưới thượng bì: Pemphigoid bọng nước, Pemphigoid sẹo, Durhing Brocq, IgA thành dải, ly thượng bì bọng nước mắc phải, Lupus ban đỏ thể bọng nước.

     – Bệnh lý mô liên kết: Lupus ban đỏ

     – Viêm mạch: Schonlein Henoch

     – Bệnh lý khác: Lichen phẳng thể bọng nước, hồng ban đa dạng.
IV. CÁCH LẤY MẪU BỆNH PHẨM
1. Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

     – Đối với tổn thương là bọng nước: mảnh sinh thiết nên lấy ở vùng da xung quanh bọng nước cách bờ bọng nước 3 -10 mm.

     – Các loại tổn thương của bệnh mô liên kết: mảnh sinh thiết đúng vào vị trí của tổn thương

     – Những tổn thương nghi ngờ là tổn thương của viêm mao mạch nên cắt các tổn thương sớm < 24 giờ
2. Miễn dịch huỳnh quang gián tiếp

     – Lấy 3 – 5 ml máu tĩnh mạch vào ống máu không có chất chống đông (ống đỏ)
V. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

     – Vị trí lắng đọng

     + Thượng bì: khoảng gian bào, nhân, bào tương của tế bào thượng bì, lớp sừng.

     + Màng đáy

     + Mạch máu ở trung bì

     + Thể Cytoid ở trung bì.

     – Hình thái lắng đọng

     + Dạng dải (mỏng / dày)

     + Dạng hạt

     + Nham nhở

     + Liên tục hay khu trú

     – Đậm độ

     + Mạnh (+++) / Trung bình(++) / Nhẹ(+)

     + Dày (+++) / Trung bình(++) / Ít(+)


 
VI. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

Bài và ảnh: Ths. Lê Thị Hải Yến, Khoa Xét nghiệm Sinh hóa miễn dịch và giải phẫu bệnh, Bệnh viện Da liễu Trung ương

Đăng tin: Phòng CNTT&GDYT


dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn