Xử trí ban đầu cho tổn thương bỏng

Ngày đăng: 05/01/2024 bvdalieutrunguong

1. Định nghĩa:

Bỏng là thương tổn bề mặt cơ thể, gây hư hại hay biến đổi cấu trúc da hoặc các thành phần của nó. Tổn thương của bỏng không chỉ khu trú tại chỗ mà còn có thể gây rối loạn toàn thân.

Tác nhân gây bóng thường là sức nóng, hóa chất, luồng điện và tia bức xạ.

2. Phân loại bỏng:

2.1 Theo độ sâu: bỏng phân độ theo mức độ tổn thương sau và nghiêm trọng lên bề mặt da. Có thể không phân loại vết bỏng ngay được khi nó xảy ra mà nó tiến triển theo thời gian

- Bỏng độ 1: chỉ tổn thương lớp thượng bì của da. Vết bỏng màu đỏ, đaum, khô, không có phỏng nước. Ví dụ điển hình là cháy nắng nhẹ. Ít thấy có tổn thương da sau này, tuy nhiên có thể gặp tình trạng thay đổi sắc tố da ở vết bỏng

1

- Bỏng độ 2: Vết bỏng tổn thương đến lớp trung bì da. Vị trí bỏng có màu đỏ, phồng rộp, sưng tấy và đau.

2

- Bỏng độ 3: tổn thương sâu đến lớp tổ chức dưới da. Chỗ bỏng có thể có màu trắng hoặc hoại tử đen. Tổn thương có thể gây mất cảm giác đau, đâm kim sâu hết lớp da mới rỉ máu.

3

- Bỏng độ 4: Bỏng sâu hơn có thể tổn thương cả cơ và xương. Không có cảm giác ở khu vực này vì các đầu dây thần kinh đều bị phá hủy

4

2.2 Theo độ rộng:

Độ rộng vết bỏng trên cơ thể là một hình ảnh dễ nhận biết. Trên vùng bị tổn thương này, đã có sự thông thương của cơ thể với môi trường bên ngoài và qua đó cơ thể sẽ bị mất dịch, mất nhiệt và bị vi trùng xâm nhập.

“Công thức số 9” là công thức đơn giản và dễ nhớ, thường được áp dụng để đánh giá độ rộng của tổn thương bỏng. Ngoài ra, “công thức bàn tay” sẽ giúp ích cho “công thức số 9” trong trường hợp vùng tổn thương không nằm gọn trên cùng một bộ phận cơ thể. Diện tích bàn tay tương đương với 1% diện tích cơ thể.

5

Cần đánh giá chính xác độ rộng của tổn thương bỏng. Điều này rất có ý nghĩa trong đánh giá tình trạng và tiên lượng của bệnh cũng như đưa ra được phương pháp xử lý chính xác.

3. Xử trí ban đầu:

Phải sơ cứu đúng cách cho tổn thương bỏng càng sớm càng tốt để hạn chế được mức độ tổn thương của da

3.1 Tránh tiếp xúc với tác nhân bóng ngay lập tức:

- Dập lửa hoặc ngăn cơ thể tiếp xúc với nước nóng, hóa chất và các tác nhân gây bỏng khác

- Loại bỏ vật liệu, quần áo đang cháy trên người

3.2 Loại bỏ nữ trang, thắt lưng và quần áo

-  Vì vết bỏng sưng lên rất nhanh nên cần tháo bỏ nữ trang, thắt lưng, quần áo chật càng nhanh càng tốt

- Không cố gắng tháo những thứ đang dính trên vết bỏng một cách thô bạo vì có thể làm tổn thương nặng thêm

3.3 Giảm nhiệt độ tại vết bỏng:

- Rửa vết bỏng dưới dòng nước chảy giúp làm giảm nhiệt độ, hạn chế tổn thương nặng thêm.

- Việc xối nước này cũng giúp loại bỏ và pha loãng hóa chất nếu có tại vị trí tổn thương

- Xả nước mát trong khoảng 20 phút ngay sau khi bị thương, không sử dụng nước lạnh, đá hay bất cứ loại kem nào.

3.4 Giữ ấm cơ thể:

- Quấn chăn hoặc nhiều lớp quần áo để tránh hạ thân nhiệt khi bị bỏng rộng, hạn chế chạm trực tiếp vào vùng tổn thương

- Chú ý trẻ em và người già là đối tượng dễ hạ thân nhiệt nhất

3.5 Che kín vết bỏng:

- Che kín vết thương bằng băng gạc vô trùng, tốt nhất là gạc chống dính.

- Cần băng tách riêng các ngón tay hoặc ngón chân bị bỏng bằng gạc khô, vô trùng.

- Đặt băng lên vết bỏng, không băng quấn chặt vùng tổn thương

- Trường hợp không có băng gạc chống dính, có thể dùng túi nhựa sạch để quấn.

3.6 Theo dõi toàn thân:

- Theo dõi chặt người bị bỏng để tránh các dấu hiệu shock: mệt mỏi, lơ mơ, sốt cao.

- Dùng thuốc giảm đau nếu không có chống chỉ địnhh

3.7 Cấp cứu ngay tại các cơ sở y tế:

- Ngay khi tình trạng ổn định, cần đưa ngay đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế

4. Chỉ định điều trị:

-  Vết bỏng lớn hơn kích thước bàn tay

-  Bỏng sâu, có hình ảnh da cháy đen hoặc nền vết bỏng màu trắng

-  Bỏng ở vùng mặt, cổ, tay, chân, các khớp và vùng sinh dục

-  Bỏng hóa chất hoặc bỏng điện

-  Bỏng kèm theo các tổn thương nặng khác

-  Có các dấu hiệu của shock: da lạnh ẩm, đổ mồ hôi, thở nhanh, chóng mặt

Việc điều trị bỏng đúng cách càng sớm càng tốt giúp hạn chế tổn thương bỏng nặng thêm cũng như hạn chế những biến chứng và hậu quả mà tổn thương bỏng để lại ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ

Hiện nay, bệnh viện Da Liễu Trung Ương cũng la một trong những cơ sở chuyên khoa hàng đầu trong điều trị các tổn thương da liễu nói chung và bỏng nói riêng. Bệnh nhân bỏng cần được khám và điều trị sớm để tránh các hệ quả đáng tiếc.

Tài liệu tham khảo

1. Lê Thế Trung (2003). Bỏng những kiến thức chuyên ngành. Nhà xuất bản Y học.

2.Viện Bỏng Quốc gia (2006). Chăm sóc và điều trị tại chỗ vết thương bỏng, 140-147.

3. Mark H beer (2006). Burn, The Merck Manual of Diagnosis and pp.2592-2597.

4. Eric Perez. Classification of Burns. Reviewed 05/01/2022 from https://www.nationwidechildrens.org/conditions/health-library/classification-of-burns

5. Burns and Scalds. Reviewed 23/06/2023 from https://www.nhs.uk/conditions/burns-and-scalds/

6. Carol DerSarkissian. Thermal Burns Treatment. Reviewed 16/01/2022 from https://www.webmd.com/first-aid/thermal-heat-or-fire-burns-treatment

Viết bài: THS.BS Nguyễn Đình Quân - PTK Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ và phục hồi chức năng

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus) là một bệnh da viêm lành tính, hiếm gặp. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các sẩn nhỏ, màu hồng, đỏ hoặc màu da, liên kết lại với nhau tạo thành một dải hoặc một vệt dài. Tổn thương điển hình phân bố dọc theo các đường Blaschko, là những đường vô hình trên da được cho là đại diện cho sự di cư của tế bào trong quá trình phát triển phôi thai.

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng là một tình trạng lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ trẻ tuổi, trưởng thành, bao gồm các sẩn viêm nhỏ và mụn mủ hoặc dát màu hồng, có vảy quanh miệng. Mặc dù vùng quanh miệng là vùng phân bố phổ biến nhất, bệnh này cũng có thể ảnh hưởng đến da quanh mắt và quanh mũi.

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi là khối u lành tính có nguồn gốc từ phần phụ ở da. U ống tuyến mồ hôi biểu hiện sự biệt hóa ống dẫn đặc biệt phát sinh từ các tế bào ống dẫn mồ hôi, thường là eccrine.

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker được coi là một loại bớt thượng bì lành tính, khởi phát muộn. Các đặc điểm liên quan như phát triển quanh tuổi dậy thì, nam giới chiếm ưu thế, chứng rậm lông và tổn thương dạng mụn trứng cá gợi ý vai trò của androgen.

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce, được gọi là apocrine miliaria, là một rối loạn viêm da mãn tính hiếm gặp ảnh hưởng đến các tuyến apocrine, biểu hiện bằng các tổn thương sẩn ở các vùng như nách và hậu môn sinh dục. Được mô tả vào năm 1902 bởi George Henry Fox và John Addison Fordyce.

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota là một tổn thương sắc tố lành tính chủ yếu liên quan đến vùng phân bố của dây thần kinh sinh ba. Các nhánh thứ nhất và thứ hai của dây thần kinh sinh ba, cụ thể là nhánh mắt V1 và nhánh hàm trên V2 thường bị ảnh hưởng nhất. Có thể có tình trạng tăng sắc tố ở mắt liên quan. Bớt Ota còn được gọi là bệnh hắc tố ở da và mắt. Bớt Ito rất giống với bớt Ota ngoại trừ sự khác biệt về vị trí phân bố. Nó liên quan đến vị trí phân bố của các dây thần kinh bì cánh tay bên của vai và các dây thần kinh thượng đòn sau. Cả hai bệnh này đều có chung sinh lý bệnh học.

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố (pigmented purpuric dermatoses - PPD) còn được gọi là viêm mao mạch (capillaritis), ban xuất huyết đơn giản (purpura simplex) hoặc ban xuất huyết viêm không có viêm mạch (inflammatory purpura without vasculitis). Đây là một nhóm các tổn thương da mạn tính, lành tính, đặc trưng bởi ban xuất huyết không sờ thấy và tăng sắc tố da, hay gặp ở chi dưới. Việc nhận biết các đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của bệnh da xuất huyết tăng sắc tố rất quan trọng để phân biệt với viêm mạch thực sự ở da và các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự.

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

dalieu.vn dalieu.vn