U bạch huyết (Lymphangioma)

Ngày đăng: 21/05/2024 bvdalieutrunguong

1. Đại cương

U bạch huyết (Lymphangioma) là dị tật lành tính, hiếm gặp của hệ bạch huyết và có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trên da và niêm mạc tuy nhiên hay gặp ở vùng đầu – cổ. Bệnh thường xuất hiện khi mới sinh hoặc trong vài năm đầu đời và không có sự khác biệt về giới tính trẻ mắc. Bệnh do khiếm khuyết di truyền của quá trình tạo mạch bạch huyết và hấu hết liên quan đến đột biến gen.

2. Biểu hiện lâm sàng

Bệnh được phân loại thành u nang bạch huyết lớn (macrocystic), u nang bạch huyết nhỏ (microcystic) và dạng hỗn hợp (mixed type).

2.1. U nang bạch huyết lớn

Gồm hỗn hợp các nang bạch huyết lớn, liên kết với nhau và được lót bởi một lớp nội mô mỏng. U biểu hiện khi mới sinh dưới dạng một khối lớn, ranh giới không rõ, mật độ mềm, bề mặt da bình thường, vị trí thường nằm ở vùng cổ mặt, nách hoặc thành ngực bên. U có thể được phát hiện trước khi sinh trong ba tháng đầu của thai kỳ. Trong khoảng 50% trường hợp có thể liên quan đến các bất thường về nhiễm sắc thể, chẳng hạn như hội chứng Down, hội chứng Turner và hội chứng Noonan.

Hình 1: U nang bạch huyết lớn. Hình a: tổn thương tại nách và ngực của trẻ sơ sinh. Hình b: hình ảnh chụp cộng hưởng từ cho thấy nang bạch huyết lớn.

Hình 1: U nang bạch huyết lớn. Hình a: tổn thương tại nách và ngực của trẻ sơ sinh. Hình b: hình ảnh chụp cộng hưởng từ cho thấy nang bạch huyết lớn.

2.2.  U nang bạch huyết nhỏ

U nang bạch huyết nhỏ có thể xuất hiện từ khi mới sinh hoặc trong vài năm đầu đời. Các vị trí thường gặp nhất là ở đầu chi, thân mình, nách và khoang miệng.

Trên lâm sàng u bạch huyết nhỏ biểu hiện dưới dạng một cụm các túi dịch, kích thước dưới 5mm, trong hoặc xuất huyết và có thể rò rỉ dịch bạch huyết từng đợt.

Hình 2: tổn thương u nang bạch huyết nhỏ ở vùng bụng

Hình 2: tổn thương u nang bạch huyết nhỏ ở vùng bụng

2.3. U nang bạch huyết hỗn hợp

Trong nhiều trường hợp, u nang bạch huyết có thể chứa cả nang lớn và nang nhỏ. U nang có tỉ lệ nang lớn nhiều hơn cho thấy tiên lượng xấu hơn.

 3. Chẩn đoán phân biệt

Bệnh cần chẩn đoán phân biệt với:

- U mỡ tại da

- Ung thư hắc tố da (Melanoma)

- Viêm da dạng Herpes

- U xơ thần kinh

- Bệnh do virus Herpes zoster

- Giãn mạch bạch huyết (Lymphangiectasia)

 4. Quản lý và điều trị 

Điều trị u bạch huyết nhằm giảm các triệu chứng đau, tắc mạch, chảy máu.

- U nang bạch huyết lớn và u nang bạch huyết thể hỗn hợp: Ưu tiên phương pháp tiêm xơ vì an toàn và hiệu quả hơn so với phẫu thuật. Các chất tiêm xơ gồm: doxycyclin, ethanol, natri tetradecyl sulfate và bleomycin. Thủ thuật tiến hành dưới siêu âm hoặc soi huỳnh quang. Các tổn thương nang lớn không có triệu chứng cũng cần được điều trị vì có nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng. Liệu pháp xơ hóa thường được thực hiện trong thời gian 6 tuần đến khi không thấy u nang nào trên siêu âm sau điều trị.

Hình 3: tổn thương u nang bạch huyết lớn vùng mặt cổ sau khi được điều trị bằng phương pháp xơ hóa.

Hình 3: tổn thương u nang bạch huyết lớn vùng mặt cổ sau khi được điều trị bằng phương pháp xơ hóa.

- U nang bạch huyết nhỏ: khó kiểm soát hơn so với tổn thương nang lớn. Các phương pháp điều trị bao gồm: phẫu thuật cắt bỏ tổn thương, đốt điện, laser CO2, laser Nd-YAG xung dài. Các tổn thương trong miệng có thể được điều trị bằng sóng cao tần. Một số phương pháp khác có thể được chỉ định: áp lạnh, tiêm xơ bằng bleomycin, sirolimus đường uống.

Hình 4: tổn thương u nang bạch huyết nhỏ sau khi được điều trị bằng laser CO2.

Hình 4: tổn thương u nang bạch huyết nhỏ sau khi được điều trị bằng laser CO2.

5. Tiên lượng

U bạch huyết là tổn thương lành tính, khó điều trị. Các biến chứng liên quan phố biến bao gồm viêm mô bào, rò rỉ dịch bạch huyết. Một số trường hợp hiếm gặp như ung thư biểu mô vảy, u xanthoma sùi (verruciform xanthoma) và ung thư bạch huyết phát sinh trong khối u đã được báo cáo. Một số trường hợp u nang lớn ở cổ có thể gây nhiễm trùng và các vấn đề liên quan đến hô hấp và chứng khó nuốt.

 Tài liệu tham khảo:

1.     Hoeger, Peter H. Harper’s textbook of pediatric dermatology. Fourth edition

2.     iceli A, Stewart KM. Lymphangioma. [Updated 2023 Aug 8]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024 Jan-. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK470333/

3.     Martinez-Lopez A, Salvador-Rodriguez L, Montero-Vilchez T, et al. Vascular malformations syndromes: an update. Curr Opin Pediatr 2019

Viết bài: BS. Nguyễn Thị Ngọc Anh – Phòng Chỉ đạo tuyến

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus)

Lichen thành dải (Lichen Striatus) là một bệnh da viêm lành tính, hiếm gặp. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các sẩn nhỏ, màu hồng, đỏ hoặc màu da, liên kết lại với nhau tạo thành một dải hoặc một vệt dài. Tổn thương điển hình phân bố dọc theo các đường Blaschko, là những đường vô hình trên da được cho là đại diện cho sự di cư của tế bào trong quá trình phát triển phôi thai.

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Mày đay áp lực chậm (Delayed Pressure Urticaria)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng (Perioral Dermatitis)

Viêm da quanh miệng là một tình trạng lành tính thường gặp nhất ở phụ nữ trẻ tuổi, trưởng thành, bao gồm các sẩn viêm nhỏ và mụn mủ hoặc dát màu hồng, có vảy quanh miệng. Mặc dù vùng quanh miệng là vùng phân bố phổ biến nhất, bệnh này cũng có thể ảnh hưởng đến da quanh mắt và quanh mũi.

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi (Syringoma)

U ống tuyến mồ hôi là khối u lành tính có nguồn gốc từ phần phụ ở da. U ống tuyến mồ hôi biểu hiện sự biệt hóa ống dẫn đặc biệt phát sinh từ các tế bào ống dẫn mồ hôi, thường là eccrine.

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker (Becker’s Nevus)

Bớt Becker được coi là một loại bớt thượng bì lành tính, khởi phát muộn. Các đặc điểm liên quan như phát triển quanh tuổi dậy thì, nam giới chiếm ưu thế, chứng rậm lông và tổn thương dạng mụn trứng cá gợi ý vai trò của androgen.

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce (Apocrine miliaria)

Bệnh Fox-Fordyce, được gọi là apocrine miliaria, là một rối loạn viêm da mãn tính hiếm gặp ảnh hưởng đến các tuyến apocrine, biểu hiện bằng các tổn thương sẩn ở các vùng như nách và hậu môn sinh dục. Được mô tả vào năm 1902 bởi George Henry Fox và John Addison Fordyce.

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota và bớt Ito (Nevus of Ota and Ito)

Bớt Ota là một tổn thương sắc tố lành tính chủ yếu liên quan đến vùng phân bố của dây thần kinh sinh ba. Các nhánh thứ nhất và thứ hai của dây thần kinh sinh ba, cụ thể là nhánh mắt V1 và nhánh hàm trên V2 thường bị ảnh hưởng nhất. Có thể có tình trạng tăng sắc tố ở mắt liên quan. Bớt Ota còn được gọi là bệnh hắc tố ở da và mắt. Bớt Ito rất giống với bớt Ota ngoại trừ sự khác biệt về vị trí phân bố. Nó liên quan đến vị trí phân bố của các dây thần kinh bì cánh tay bên của vai và các dây thần kinh thượng đòn sau. Cả hai bệnh này đều có chung sinh lý bệnh học.

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố

Bệnh da xuất huyết tăng sắc tố (pigmented purpuric dermatoses - PPD) còn được gọi là viêm mao mạch (capillaritis), ban xuất huyết đơn giản (purpura simplex) hoặc ban xuất huyết viêm không có viêm mạch (inflammatory purpura without vasculitis). Đây là một nhóm các tổn thương da mạn tính, lành tính, đặc trưng bởi ban xuất huyết không sờ thấy và tăng sắc tố da, hay gặp ở chi dưới. Việc nhận biết các đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của bệnh da xuất huyết tăng sắc tố rất quan trọng để phân biệt với viêm mạch thực sự ở da và các bệnh lý khác có biểu hiện tương tự.

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Hạt fordyce (Fordyce spot)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

Ngứa mãn tính ở người cao tuổi (Chronic pruritus (CP) in the Elderly)

dalieu.vn dalieu.vn