Chuyên môn

Quy trình xét nghiệm test 36 dị nguyên

 1. Mục đích: Xác định sự có mặt của kháng thể IgE đặc hiệu dị nguyên trong máu của bệnh nhân, góp phần xác định một số dị nguyên gây dị ứng. 36 loại dị nguyên được thử bao gồm các dị nguyên đường hô hấp, các dị nguyên từ thực phẩm.
2. Định nghĩa và từ viết tắt:

  • IgE: Immunoglobulin E.
  • CLA Pette: buồng phản ứng có chứa 36 dải cellulose, mỗi dải được gắn với một hoặc một số dị nguyên nhất định.
  • Photoreagent: hóa chất tạo phản ứng hóa phát quang.
3.Nội dung quy trình:

 3.1. Nguyên tắc của phương pháp:

    – Bán định lượng kháng thể IgE đặc hiệu kháng lại 36 dị nguyên trong máu bệnh nhân bằng phương pháp hóa phát quang.

     – Danh sách dị nguyên (Asian kit).

3.2. Bệnh phẩm, dụng cụ, hóa chất

  • Bệnh phẩm:
P  Huyết thanh bệnh nhân

  • Dụng cụ:
P  Hệ thống CLA 1 Luminometer của hãng Hitachi Chemical Diagnostic

P  Kit CLA 36 dị nguyên bao gồm các CLA pette, dung dịch đệm rửa, kháng thể, photoreagent. Kit được bảo quản ở 2-8oC.

  • Hoá chất
P  Hoá chất làm xét nghiệm 36 dị nguyên của hãng Hitachi

3.3.  Kỹ thuật tiến hành

·         Trước khi lấy máu, cần kiểm tra đối chiếu các thông tin về bệnh nhân bao gồm tên, tuổi, giới tính và dán mã vạch cho ống mẫu. Mã vạch tương ứng dán trên phiếu chỉ định xét nghiệm được sử dụng để nhập thông tin cần thiết cho việc trao đổi và lưu giữ thông tin thông qua phần mềm Medisoft và Labconn.

·         Lấy 2 -5 ml máu tĩnh mạch vào ống tách huyết thanh có chứa các hạt silica. Cho máu và ống, đậy nắp, trộn ống nghiệm lên xuống nhẹ nhàng nhiều lần.

·         Ly tâm các mẫu huyết thanh ở 3000 vòng/phút trong 10-15 phút.

·         Lấy các CLA pette ra khỏi bộ kit (mỗi mẫu dùng 1 pette), lau hơi nước phía bên ngoài pette rồi dán mã xác định bệnh nhân.

·         Gắn syringe có chứa huyết thanh lên đầu trên của pette và bơm huyết thanh vào pette, đảm bảo huyết thanh ngấm tới dải cellulose trên cùng (khoảng 0,5 ml). Vẫn để syringe gắn ở đầu trên, đậy đầu dưới của pette. Sau đó tháo bỏ syringe, đậy đầu trên của pette.

·         Giữ các pette có chứa huyết thanh trên giá chuyên dụng thẳng đứng và ủ ở nhiệt độ phòng trong khoảng 2 giờ.

·         Khi hết thời gian ủ, để huyết thanh chảy hết vào phần chứa của giá đỡ bằng cách thảo bỏ nắp đậy phía dưới rồi tháo bỏ nắp đậy phía trên. Đậy lại nắp đậy phía dưới cho các bước tiếp theo.

·         Chuẩn bị dung dịch đệm rửa bằng cách trộn 50 ml dung dịch rửa đậm đặc với 950 ml nước cất, trộn kỹ. Rửa pette bằng 10 ml dung dịch đệm rửa, lặp lại 3 lần.

·         Dùng syringe hút dung dịch kháng thể bơm vào các pette cho đến khi đầy. Dậy nắp trên và nắp dưới của pette, ủ ở nhiệt độ phòng trong 2 giờ.

·         Sau thời gian ủ với kháng thể, rút hết dung dịch trong pette giống như bước trên, rửa pette ba lần bằng dung dịch đệm rửa và để dịch rửa rút hết khỏi pette.

·         Chuẩn bị dung dịch photoreagent theo hướng dẫn, dùng syringe hút hỗn hợp photoreagent đưa vào mỗi pette ngập hết dải cellulose trên cùng. Đậy đầu dưới và đầu trên của pette. Để 20 phút để ổn định lượng ánh sáng phát ra từ các dải cellulose.

·         Lau khô mặt ngoài của pette rồi đặt chúng vào giá chuyên dụng.

·         Ánh sáng phát ra từ phản ứng hóa phát quang sẽ được phân tích trên máy phân tích CLA 1 của hãng HITACHI theo protocol của máy.

  • Kết quả sau khi được đánh giá sẽ được lưu giữ trong hệ thống thông tin bệnh viện thông qua phần mềm Labconn và Medisoft.
3.4.  Kết quả và bàn luận:

·  Trị số bình thường: Âm tính

·  Xét nghiệm dương tính trong các trường hợp bệnh nhân có kháng thể IgE đặc hiệu kháng lại dị nguyên tương ứng. Bán định lượng hiệu giá kháng thể theo mức độ 0;1/0; 1; 2; 3; 4. Trong đó:

4. Tài liệu tham khảo:

  • Delves, J. P., Martin S.J., Burton D.R., Roitt I.M. Roitt’s Essential Immunology, 12th ed. Wiley-Blackwell, 2011.
  • Tài liệu hướng dẫn sử dụng kit CLA Allergen-specific IgE assay của của hãng Hitachi.
Tin bài: BS Lê Huyền My, Phòng SH, HH, MD&GPB, Bệnh viện Da liễu Trung ương
Đăng tin: Phòng CNTT&GDYT