Rụng tóc kiểu hói nam: Nhận biết và điều trị

Ngày đăng: 30/06/2026 bvdalieutrunguong

Rụng tóc kiểu hói nam

  • Rụng tóc kiểu hói nam, hay androgenetic alopecia (AGA), là dạng rụng tóc không sẹo thường gặp nhất ở nam giới.
  • Bệnh tiến triển từ từ sau tuổi dậy thì, thường biểu hiện bằng đường chân tóc lùi, tóc thưa vùng thái dương và/hoặc vùng đỉnh đầu.
  • Cơ chế chính là nang tóc nhỏ dần dưới tác động phối hợp của di truyền và androgen. Tóc trở nên mảnh, ngắn, nhạt màu và che phủ da đầu kém hơn.
  • AGA không nguy hiểm tính mạng nhưng ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng sống. Điều trị sớm giúp giữ lại nhiều nang tóc còn hoạt động.

Cơ chế và yếu tố nguy cơ

  • Yếu tố di truyền giữ vai trò quan trọng nhất. Người có cha, anh em ruột hoặc nhiều người nam trong gia đình bị hói đầu có nguy cơ cao hơn.
  • Testosterone được enzym 5-alpha-reductase chuyển thành dihydrotestosterone (DHT). DHT gắn vào thụ thể androgen tại nang tóc nhạy cảm.
  • DHT làm pha tăng trưởng của tóc ngắn lại, tăng tỷ lệ tóc ở pha nghỉ và thúc đẩy quá trình thu nhỏ nang tóc.
  • Vùng trán, thái dương và đỉnh đầu nhạy với DHT hơn; vùng chẩm và hai bên đầu thường ít bị ảnh hưởng, nên có thể là vùng cho tóc khi cấy tóc.
  • Stress kéo dài, hút thuốc, thiếu dinh dưỡng, giảm cân nhanh, viêm da đầu, bệnh tuyến giáp hoặc một số thuốc có thể làm rụng tóc nặng hơn, nhưng thường không phải nguyên nhân chính.

Dấu hiệu nhận biết

  • Giai đoạn sớm: tóc rụng tăng khi gội/chải, đường chân tóc vùng trán lùi nhẹ, tóc thái dương mỏng hơn trước.
  • Giai đoạn tiến triển: hai bên thái dương hói rõ tạo hình chữ M; vùng đỉnh hoặc giữa da đầu thưa dần.
  • Giai đoạn muộn: vùng trán và đỉnh đầu nối liền thành mảng hói rộng; còn dải tóc vùng chẩm và hai bên đầu.
  • Sợi tóc tại vùng hói thường mảnh, mềm, đường kính không đều; da đầu không sẹo và thường không viêm rõ.
  • Cần nghĩ đến bệnh khác nếu rụng tóc diễn tiến nhanh, rụng thành mảng tròn, có đau/rát, vảy dày, mụn mủ, sẹo teo hoặc rụng tóc lan tỏa sau bệnh nặng.

Phân độ Hamilton-Norwood

  • Thang Hamilton-Norwood giúp mô tả mức độ hói, chuẩn hóa tư vấn và theo dõi đáp ứng điều trị.
  • Nên kết hợp phân độ với ảnh chụp chuẩn hóa, soi da đầu và kỳ vọng của người bệnh.
Độ Đặc điểm lâm sàng
I Đường chân tóc gần bình thường; chưa có hói rõ.
II Đường chân tóc lùi nhẹ ở hai thái dương, tạo chữ M nhẹ.
III Hói thái dương rõ; mức hói có ý nghĩa lâm sàng đầu tiên.
III Vertex Tóc thưa chủ yếu ở vùng đỉnh; đường chân tóc trước còn tương đối bảo tồn.
IV Hói rõ vùng trán - thái dương và vùng đỉnh; giữa hai vùng còn dải tóc ngăn cách.
V Hai vùng hói mở rộng; dải tóc ngăn cách hẹp và thưa dần.
VI Vùng hói trán và đỉnh nối liền; còn tóc ở hai bên và phía sau đầu.
VII Mức độ nặng nhất; chỉ còn vành tóc hình móng ngựa ở vùng chẩm và thái dương.
Hình 1. Các kiểu tiến triển của rụng tóc kiểu hói nam

Hình 1. Các kiểu tiến triển của rụng tóc kiểu hói nam

Hình 2. Thưa tóc vùng đỉnh tăng dần theo mức độ

Hình 2. Thưa tóc vùng đỉnh tăng dần theo mức độ

Chẩn đoán

  • Chẩn đoán chủ yếu dựa vào hỏi bệnh, khám da đầu, phân bố rụng tóc và phân độ Hamilton-Norwood.
  • Soi da đầu giúp thấy chênh lệch đường kính sợi tóc, tăng tóc mảnh, giảm số sợi tóc trong mỗi đơn vị nang.
  • Chụp ảnh chuẩn hóa vùng trán, thái dương và đỉnh đầu trước điều trị; đánh giá lại sau mỗi 3-6 tháng.
  • Xét nghiệm chỉ nên chỉ định khi rụng tóc lan tỏa, diễn tiến nhanh, có dấu hiệu thiếu máu, bệnh tuyến giáp, thiếu vi chất hoặc bệnh nội khoa đi kèm.

Điều trị

  • Mục tiêu điều trị là giảm rụng, làm chậm tiến triển, tăng đường kính sợi tóc và duy trì kết quả lâu dài.
  • Minoxidil bôi: lựa chọn nền tảng. Dùng đều hằng ngày; đánh giá hiệu quả sau 6-12 tháng. Có thể gây ngứa, kích ứng, bong vảy hoặc rụng tóc tăng tạm thời lúc đầu.
  • Finasteride uống: giảm DHT, làm chậm rụng tóc và tăng mật độ tóc ở nam giới phù hợp. Cần tư vấn lợi ích, tác dụng phụ tình dục/tâm trạng và ảnh hưởng đến diễn giải PSA.
  • Dutasteride: ức chế 5-alpha-reductase type I và II; có thể cân nhắc khi đáp ứng kém, nhưng cần chỉ định và theo dõi chuyên khoa.
  • Liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) và laser năng lượng thấp: có thể dùng hỗ trợ; hiệu quả phụ thuộc phác đồ, số buổi, mức độ hói và điều trị nền.
  • Cấy tóc: phù hợp với hói trung bình - nặng, vùng cho tóc đủ tốt và kỳ vọng thực tế. Thuốc vẫn cần duy trì để bảo vệ tóc nguyên thủy.

Phòng ngừa

  • Khám sớm khi thấy đường chân tóc lùi, tóc vùng đỉnh thưa hoặc tóc mảnh nhanh trong vài tháng.
  • Không tự dùng finasteride, dutasteride hoặc minoxidil uống khi chưa được bác sĩ đánh giá.
  • Duy trì đủ protein, sắt, kẽm và năng lượng; chỉ bổ sung vi chất khi có thiếu hụt hoặc nguy cơ rõ.
  • Tránh kéo tóc mạnh, uốn/duỗi/nhuộm quá thường xuyên, nhiệt cao và kiểu tóc gây căng kéo kéo dài.
  • Kiểm soát stress, ngủ đủ, ngưng hút thuốc và điều trị bệnh da đầu kèm theo như viêm da tiết bã.

Tài liệu tham khảo

1. DermNet NZ. Male pattern hair loss (androgenetic alopecia, balding). Updated 2015. https://dermnetnz.org/topics/male-pattern-hair-loss

2. Ho CH, Sood T, Zito PM. Androgenetic Alopecia. StatPearls. NCBI Bookshelf. Updated 2024. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK430924/

3. American Academy of Dermatology. What is male pattern hair loss, and can it be treated? Updated 2022. https://www.aad.org/public/diseases/hair-loss/treatment/male-pattern-hair-loss-treatment

4. Asfour L, Cranwell W, Sinclair R. Male Androgenetic Alopecia. Endotext. NCBI Bookshelf. Updated 2023. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK278957/

5. Gupta AK, Venkataraman M, Talukder M, Bamimore MA. Comparative efficacy of minoxidil and 5-alpha reductase inhibitors monotherapy for male pattern hair loss: network meta-analysis. Skin Appendage Disorders. 2025.

Viết bài: BS.CKII Thân Trọng Tùy- Phòng khám chuyên đề rụng tóc và bệnh lý tóc

Đăng bài: Phòng Công tác xã hội

dalieu.vn dalieu.vn dalieu.vn