Cập nhật tiến bộ mới trong điều trị vảy nến mủ toàn thân
Vảy nến là bệnh da viêm mạn tính qua trung gian miễn dịch, ảnh hưởng đến khoảng 125 triệu người trên toàn thế giới. Bệnh không lây, không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng ngày nay có rất nhiều phương pháp giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, làm sạch tổn thương da và cải thiện chất lượng cuộc sống. Vảy nến cũng thường đi kèm các bệnh lý khác như viêm khớp vảy nến, bệnh tim mạch – chuyển hóa và trầm cảm, nên việc điều trị cần toàn diện.
Nguyên tắc chung là điều trị theo mức độ nặng: bệnh nhẹ chủ yếu dùng thuốc bôi tại chỗ; bệnh trung bình đến nặng cần quang trị liệu và/hoặc thuốc toàn thân (thuốc uống cổ điển, thuốc sinh học, thuốc nhắm đích). Việc lựa chọn còn phụ thuộc vị trí tổn thương (mặt, da đầu, lòng bàn tay chân, móng, vùng kín), có kèm viêm khớp vảy nến hay không, và các bệnh nền của người bệnh.
1. Thuốc bôi tại chỗ
Đây là lựa chọn đầu tay cho vảy nến mức độ nhẹ và luôn có thể phối hợp cùng các phương pháp khác: Corticosteroid bôi, dẫn xuất vitamin D (calcipotriol/calcipotriene), thuốc ức chế calcineurin bôi (tacrolimus, pimecrolimus). Thuốc bôi không chứa steroid thế hệ mới: thuốc ức chế PDE4 (roflumilast) và thuốc tác động thụ thể aryl hydrocarbon, mở thêm lựa chọn tránh tác dụng phụ của steroid.
- Nên dùng kèm dưỡng ẩm để giảm ngứa, bong vảy và tăng hiệu quả điều trị.
2. Quang trị liệu
Được cân nhắc khi thuốc bôi không đủ kiểm soát, đặc biệt với tổn thương lan tỏa ở thân mình và tứ chi hoặc phụ nữ có thai, cho con bú... Quang trị liệu tác động bằng cách điều hòa miễn dịch tại da (gây chết theo chương trình các tế bào lympho T gây bệnh). Có thể sử dụng UVB hoặc PUVA.
3. Thuốc toàn thân cổ điển
Dùng cho bệnh trung bình – nặng, chi phí hợp lý, nhưng cần theo dõi chặt chẽ. Do tác động ức chế miễn dịch trên diện rộng, các thuốc này nhìn chung đạt tỷ lệ làm sạch da hoàn toàn thấp hơn so với các thuốc sinh học có hiệu quả cao.
4. Thuốc nhắm đích đường uống (thế hệ mới) - chưa được cấp phép tại Việt Nam
5. Thuốc sinh học
Thuốc sinh học nhắm chính xác vào các con đường viêm gây bệnh, hiệu quả cao và an toàn hơn thuốc toàn thân cổ điển. Theo hướng dẫn của Viện Da liễu Hoa Kỳ (AAD-NPF), thuốc sinh học là một lựa chọn điều trị toàn thân phù hợp cho vảy nến mảng trung bình – nặng, đặc biệt khi bệnh không đáp ứng đầy đủ với điều trị tại chỗ/quang trị liệu hoặc có diện tích tổn thương da đáng kể. Các nhóm chính gồm:
6. Tình hình điều trị tại Việt Nam
Ở nhiều nước thu nhập trung bình – thấp, trong đó có Việt Nam, việc tiếp cận điều trị còn nhiều rào cản: thiếu bác sĩ da liễu, chẩn đoán muộn, và đặc biệt chi phí cao khiến thuốc sinh học và cả quang trị liệu khó tiếp cận rộng rãi.
Tại Việt Nam, thuốc bôi và thuốc toàn thân cổ điênr như methotrexat là những lựa chọn sẵn có và chi phí hợp lý; một số thuốc sinh học đã có mặt và được dùng cho bệnh trung bình – nặng, nhưng chi phí vẫn là trở ngại lớn. Việc mở rộng dùng thuốc sinh học tương tự sinh học (biosimilar) và hỗ trợ tài chính là hướng đi được khuyến nghị để cải thiện khả năng tiếp cận.
7. Lời khuyên cho người bệnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1. Armstrong AW, Read C. “Pathophysiology, Clinical Presentation, and Treatment of Psoriasis: A Review.” JAMA. 2020;323(19):1945-1960.
2. Armstrong AW, Blauvelt A, Callis Duffin K, et al. “Psoriasis.” Nature Reviews Disease Primers. 2025;11:45.
3. Garner KK, Hoy KDS, Carpenter AM. “Psoriasis: Recognition and Management Strategies.” American Family Physician. 2023;108(6):562-573.
4. Goh E, Nielsen ML, Maul LV, et al. “Clinical Characteristics and Treatment Patterns of Psoriasis in Asia and Switzerland: Results of the Multicentre Global Healthcare Study on Psoriasis (GHSP).” International Journal of Dermatology. 2026.
5. U.S. FDA / Amgen (2016). Thông báo phê duyệt mở rộng chỉ định ENBREL® (etanercept) cho trẻ em từ 4 tuổi bị vảy nến thể mảng mức độ trung bình – nặng.
6. European Medicines Agency (EMA). Humira® (adalimumab) – Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC): chỉ định vảy nến thể mảng ở trẻ em từ 4 tuổi.
7. Tờ Hướng dẫn sử dụng (Package Insert) Fraizeron® (secukinumab) 150 mg/ml, dạng bút tiêm đóng sẵn SensoReady. PI_Fraizeron_150 mg/ml_AI_EU SmPC, Feb 2022_V1.0, Novartis Pharma Stein AG.
Viết bài: Ths.BS Trịnh Thị Linh - Khoa Điều trị nội trú ban ngày
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30