Nguy cơ từ trào lưu truyền trắng da
Sự hình thành sẹo sau phẫu thuật là vấn đề không thể tránh khỏi và là mối quan tâm lớn với hầu hết bệnh nhân. Việc hiểu rõ về sẹo, cơ chế hình thành sẹo cũng như các phương pháp điều trị sẹo sẽ giúp người bệnh chủ động hơn trong mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật.
1. Sẹo là gì?
Sẹo là kết quả của quá trình lành thương, sau những tổn thương da do mụn trứng cá, bỏng, chấn thương, phẫu thuật,... với những biểu hiện như: rối loạn sắc tố (đen, nâu, trắng), đỏ và kết cấu không đều so với vùng da lành xung quanh, bề mặt có thể lõm, lồi hoặc gồ ghề không đều, sờ cứng, kém đàn hồi, đôi khi có thể gây đau, ngứa, hạn chế vận động và mất thẩm mỹ cho bệnh nhân.
2. Quá trình hình thành sẹo gồm có mấy giai đoạn? Là những giai đoạn gì?
Quá trình hình thành sẹo sau phẫu thuật gồm ba giai đoạn: giai đoạn viêm, giai đoạn tăng sinh và giai đoạn trưởng thành.
3. Sẹo sau phẫu thuật có thể có những hình thái nào?
Sẹo sau phẫu thuật có thể có nhiều hình dạng khác nhau, được phân loại dựa trên hình dạng sẹo (sẹo phì đại, sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo teo, sẹo co kéo), màu sắc sẹo (sẹo tăng sắc tố hay còn gọi là sẹo thâm, sẹo giảm sắc tố, sẹo đỏ,..), tuổi sẹo (sẹo chưa trưởng thành, sẹo trưởng thành).
4. Thông thường, sau phẫu thuật bao lâu có thể bắt đầu điều trị sẹo?
Trước đây, sẹo sau phẫu thuật thường chỉ được bắt đầu điều trị sau cắt chỉ ít nhất 6 tháng hoặc 1 năm trở lên, khi sẹo đã trưởng thành.
Tuy nhiên, ngày nay, sẹo sau phẫu thuật được khuyến khích điều trị sớm, đặc biệt ở những bệnh nhân cơ địa sẹo lồi. Tùy theo thực tế mà có thể bắt đầu ngay sau cắt chỉ nếu vết thương đã lành hoàn toàn, hoặc sau cắt chỉ từ 7-10 ngày để vết thương ổn định hơn.
5. Điều trị sẹo sau phẫu thuật thường cần bao nhiêu lần?
Thông thường, khoảng cách giữa các lần điều trị là 4 tuần. Tuy nhiên, khoảng cách này có thể dài hoặc ngắn hơn tùy từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.
Bệnh nhân cần tuân thủ điều trị theo đúng liệu trình, đúng lịch hẹn.
Việc sai hẹn sẽ ảnh hưởng tới việc theo dõi tiến triển của bệnh, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch điều trị và sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả điều trị.
6. Có mất được hoàn toàn sẹo không?
Cho tới nay, chưa có phương pháp điều trị nào giúp làm mất hoàn toàn sẹo. Tuy nhiên, điều trị sớm giúp sẹo trở nên thẩm mỹ hơn, ít khác biệt với vùng da xung quanh, hạn chế tối đa các triệu chứng cơ năng khó chịu có thể gặp như ngứa tại sẹo.
7. Có những phương pháp nào để điều trị sẹo sau phẫu thuật?
Có hai nhóm phương pháp chính để điều trị sẹo sau phẫu thuật:
Tùy đặc điểm về màu sắc sẹo (đỏ/trắng/thâm), bề mặt sẹo (lồi/lõm/gồ ghề không đều), tuổi sẹo (sẹo chưa trưởng thành/sẹo trưởng thành) và nhu cầu của bệnh nhân, bác sỹ điều trị sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân.
8. Cơ chế của những phương pháp này là gì?
Laser màu xung sử dụng bước sóng 585 nm hoặc 595 nm với nguyên lý phân hủy quang nhiệt chọn lọc kết hợp độ rộng xung rất ngắn, giúp phá hủy chọn lọc mạch máu mô sẹo và giảm thiểu tổn thương mô kế cận.
Mô sẹo chứa nhiều mạch máu nhỏ (mao mạch) giúp nuôi dưỡng sẹo đồng thời làm sẹo có màu sậm hoặc đỏ hơn mô da xung quanh. Laser màu xung phát ra bước sóng 585 nm hoặc 595 nm được hấp thụ mạnh bởi oxyhemoglobin trong mạch máu sẹo cùng với thời gian phát xung cực ngắn, dẫn đến tăng nhiệt nhanh ở mạch, gây ra vỡ mạch, phá hủy mạch máu sẹo.
Ngoài ra, ở giai đoạn sớm của sẹo, laser màu xung cũng gây ra kích thích nhiệt, làm đứt cầu nối sulfide của collagen, làm giải giải phóng histamin, kích thích giải phóng các cytokine giúp điều hòa sản xuất các yếu tố liên quan tới phát triển sẹo như TGF-β, HSPs, MMPs, …giúp hình thành và tái sắp xếp các bó sợi collagen tương tự như mô da thường.
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu lâm sàng đã được tiến hành, sử dụng laser màu xung ngay sau giai đoạn cắt chỉ, với khoảng cách mỗi lần bắn từ 4-10 tuần đã cho thấy hiệu quả tốt trong việc giảm đỏ, giảm tăng sắc tố cũng như cải thiện được cấu trúc sẹo sau phẫu thuật.
Laser CO2 vi điểm là laser CO2 có bước sóng 10.600 nm, ứng dụng công nghệ vi điểm, tạo ra các chùm tia laser siêu nhỏ tác động lên da. Kết quả là hình thành các cột hoặc vùng tổn thương nhiệt siêu nhỏ, cho phép điều trị chính xác, tác động năng lượng cao tại vùng da sẹo hoặc rạn mà ít gây tổn hại đến mô lành xung quanh giúp lành thương nhanh hơn.
Trong mỗi cột tổn thương nhiệt vi điểm, các tế bào thượng bì bị phá hủy do nhiệt sẽ khô lại và bong tróc, sau đó bị loại bỏ đồng thời kích thích tăng sinh collagen mới ở trung bì vùng da sẹo hoặc rạn da. Bên cạnh đó, laser CO2 vi điểm cũng tạo ra các đường dẫn, đưa thuốc từ bề mặt da đến độ sâu mong muốn ở vùng sẹo để tăng hiệu quả điều trị.
9. Diễn biến thông thường sau điều trị sẹo sẽ như thế nào?
Tùy phương pháp điều trị sẹo được lựa chọn mà diễn biến thông thường sau điều trị sẽ khác nhau:
- Đỏ da: thường 3-5 ngày đầu, có thể lên đến 1 tuần
- Đau, phù nề: thường 3-4 ngày đầu, mức độ nhẹ đến vừa, không cần dùng thuốc giảm đau.
- Đóng vảy và bong vảy: thường sau vài ngày đến 1 tuần.
- Xuất huyết tạm thời: ngay sau bắn, kéo dài khoảng 1-2 tuần.
- Đỏ da, nề nhẹ: thường vài ngày sau bắn, tự hết không cần điều trị hoặc hết sau chườm lạnh, kem bôi làm dịu da.
- Đau rát giống như cháy nắng: thường mức độ nhẹ, tự hết hoặc hết sau dùng corticoid bôi ngắn ngày (3-4 ngày đầu).
10. Tác dụng phụ có thể gặp của các phương pháp điều trị sẹo sau phẫu thuật?
Biến chứng có thể gặp là ban đỏ kéo dài, viêm da tiếp xúc, mụn trứng cá, nhiễm trùng, bùng phát herpes, thay đổi sắc tố (tăng hoặc giảm sắc tố vùng điều trị).
Tuy nhiên, các tác dụng phụ này thường được giảm thiểu đáng kể nếu người bệnh tuân thủ đúng hướng dẫn sau điều trị sẹo.
11. Chăm sóc sau thủ thuật điều trị sẹo như thế nào? Có gì cần lưu ý?
- Giữ vùng điều trị sạch, hạn chế môi trường bụi bẩn, dầu mỡ.
- Làm dịu da bằng kem giữ ẩm hoặc chườm lạnh.
- Dùng kem bôi chứa corticoid mức độ nhẹ- vừa trong 3-4 ngày đầu sau bắn (đối với laser màu xung) giúp làm giảm đau rát và giảm nguy cơ tăng sắc tố sau viêm. Trong trường hợp sau thủ thuật laser CO2 vi điểm, bệnh nhân được khuyến khích sử dụng kháng sinh bôi tại chỗ như kem fusidic acid, mỡ mupirocin,… giúp hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vùng điều trị.
- Tránh nắng bằng các biện pháp vật lý. Sử dụng kem chống nắng sớm sau điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ.
- Đối với những bệnh nhân da tối màu, sẹo vùng da hở: Dùng thuốc bôi có thành phần làm sáng da như hydroquinon, kojic acid, azelaic acid,… ngay sau khi ban xuất huyết hết cũng giảm nguy cơ thâm sau bắn.
- Sử dụng thuốc đúng và đầy đủ theo đơn, không tự ý thêm hoặc bớt thuốc.
- Việc hạn chế ăn uống một số loại thực phẩm như hải sản, trứng, gà,… là không cần thiết và chưa có bằng chứng khoa học cho thấy ý nghĩa của việc kiêng khem các thực phẩm trên trong việc lành thương và giảm nguy cơ biến chứng.
- Laser màu xung không xâm lấn và gây vết thương hở trên da vùng điều trị nên không cần thiết tránh nước hoặc xà phòng sau điều trị. Bệnh nhân hoàn toàn có thể tắm gội, rửa mặt bình thường.
- Sau laser CO2 vi điểm: Tắm gội bình thường, không để nước, xà phòng tiếp xúc với thương tổn. Trong 3-5 ngày đầu khi vùng da điều trị còn đỏ, sưng nề và đau, có thể rửa sạch tổn thương bằng nước muối sinh lý hoặc các dung dịch làm sạch dịu nhẹ, không chứa cồn, xà phòng hoặc chất hoạt động bề mặt.
Khoa Laser và săn sóc da, Bệnh viện Da liễu Trung ương với vai trò là bệnh viện đầu ngành, với các bác sỹ chuyên khoa Da liễu có kinh nghiệm phong phú và kiến thức được cập nhật thường xuyên cùng các thiết bị máy móc hiện đại, đã điều trị thành công nhiều trường hợp sẹo xấu sau phẫu thuật, mang lại sự hài lòng cho người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Karmisholt K., Haerskjold A., Karlsmark T., et al. Early laser intervention to reduce scar formation: a systemic review. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2018 Jul;32(7):1099-1110. doi:10.1111/jdv.14856.
2. Nouri K, Elsaie ML, Vejjabhinanta V, Stevens M, et al. Comparison of the effects of short- and long-pulse durations when using a 585-nm pulsed dye laser in the treatment of new surgical scars. Lasers Med Sci 2010;25:121–6. DOI: 10.1007/s10103-009-0710-3.
3. Conologue TD, Norwood C. Treatment of surgical scars with the cryogen-cooled 595-nm pulsed dye laser starting on the day of suture removal. Dermatol Surg 2006;32:13–20. DOI: 10.1111/1524-4725.2006.32002.
4. Leclere FM, Mordon SR. Twenty-five years of active laser prevention of scars: what have we learned? J Cosmet Laser Ther 2010;12(5):227-34. DOI: 10.3109/14764172.2010.514923.
5. Yenyuwadee S , Achavanuntakul P, Phisalprapa P. Effect of Laser and Energy-based Device Therapies to Minimize Surgical Scar Formation: A Systematic Review and Network Meta analysis. Acta Derm Venereol. 2024 Jan 8:104:adv18477. Doi: 10.2340/actadv.v104.18477.
Viết bài: BS CKII. Ngô Minh Thảo - Khoa Laser và săn sóc da
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30