Thuốc chống đông trong Bệnh mạch dạng mạng lưới (Livedoid vasculopathy)
Liệu pháp liều xung glucocorticoid (GC) đề cập đến việc truyền tĩnh mạch không liên tục với liều cao (>250 mg prednisolon (PNL) hoặc liều tương đương mỗi ngày), trong một hoặc nhiều ngày. GC được sử dụng phổ biến nhất trong liệu pháp xung là methylprednisolon (MP) và dexamethason.
Cơ chế tác dụng
Cơ chế tác dụng của liều xung GC nói chung và MP nói riêng tập trung vào việc kích hoạt tối đa các con đường sinh học mà liều thấp thông thường không thể đạt tới, đặc biệt là con đường không thông qua gen (Hình 1).
+ Tương tác hóa lý trực tiếp với màng tế bào: Làm thay đổi sự vận chuyển cation và tăng rò rỉ proton trong ty thể, dẫn đến giảm sản xuất ATP. Điều này giúp ức chế nhanh chóng các hoạt động gây viêm.
+ Tác động qua thụ thể GC gắn trên màng (mGCR): Gây chết tế bào đơn nhân theo chương trình và giảm hoạt hóa miễn dịch.
+ Tăng cường tế bào T điều hòa (Tregs): Liều xung MP thúc đẩy sự biệt hóa của Tregs bằng cách gây chết theo chương trình T CD4+, từ đó thúc đẩy sản xuất TGF-β, giúp duy trì trạng thái thuyên giảm bệnh lâu dài.
+ Ảnh hưởng đến tín hiệu nội bào: Tương tác với thụ thể của GC trong tế bào chất (cGCR) để tác động nhanh chóng đến các con đường truyền tin mà không cần đợi quá trình sao chép gen.
+ Ức chế phiên mã: Phức hợp thụ thể-GC di chuyển vào nhân để ngăn chặn các yếu tố phiên mã như NF-κB và AP-1, từ đó giảm tổng hợp các cytokin gây viêm như IL-2, IL-6 và TNF. Đây là cơ chế chính của tác dụng kháng viêm.
+ Bão hòa thụ thể cGCR: Ở liều 30 mg PNL/ngày, các cGCR đã bão hòa trên 50% và gần như bão hòa hoàn toàn ở liều 100 mg/ngày. Do đó, việc tăng liều PNL đường uống quá 30–40 mg/ngày thường chỉ làm tăng độc tính mà không tăng thêm nhiều hiệu quả điều trị thông qua con đường gen. MP liều xung vượt qua giới hạn này bằng cách khai thác tối đa con đường không qua gen.
Như vậy, liều xung MP có 2 ưu điểm chính:
Chỉ định
+ Giảm tiểu cầu nặng < 20 G/L hoặc xuất hiện hội chứng giống TTP (Thrombotic Thrombocytopenic Purpura: bệnh lý vi mạch huyết khối) hoặc hội chứng thực bào máu cấp tính
+ Có tổn thương các cơ quan đe dọa tính mạng (viêm não, tủy sống, phổi, mạch mạc treo ruột)
+ Biểu hiện thần kinh, tâm thần nặng
+ Viêm thận lupus hoạt động
+ SLE có nguy cơ suy thận cao (giảm mức lọc cầu thận, có liềm tế bào hoặc hoại tử fibrin trên mô bệnh học)
+ SLEDAI > 12 điểm.
+ ≥1 biểu hiện BILAG A
Tác dụng phụ
Liệu pháp liều xung MP thường được coi là an toàn và có độc tính dài hạn thấp hơn so với việc sử dụng PNL đường uống liều cao hàng ngày. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ ngắn hạn, từ nhẹ đến nghiêm trọng.
+ Tim mạch: Có báo cáo về tình trạng tử vong đột ngột do loạn nhịp tim. Ngoài ra, liều xung có thể làm tăng huyết áp, đặc biệt là ở trẻ em đã có sẵn tình trạng cao huyết áp.
+ Thần kinh: Có thể gây ra các tác dụng phụ thần kinh nghiêm trọng như co giật, đặc biệt ở bệnh nhân SLE, có thể liên quan đến sự thay đổi nhanh chóng của các chất điện giải.
+ Nhiễm trùng: Có nguy cơ gây nhiễm trùng ngắn hạn. Nguy cơ nhiễm trùng tăng cao khi tổng liều MP tích lũy vượt quá 5 g.
+ Sốc phản vệ: Có thể xảy ra ngay cả sau một lần truyền, thường liên quan đến este succinate của MP.
+ Khoảng 10% bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng về tâm thần và hành vi: thay đổi tâm trạng, hành vi bất thường, tăng động, rối loạn định hướng, loạn thần và rối loạn giấc ngủ.
+ Chuyển hóa và điện giải: Tăng đường huyết và hạ kali máu .
+ Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Kết luận
Vai trò của GC liều xung hiện nay đã chuyển dịch từ một "biện pháp cuối cùng" cho các ca nguy kịch thành một công cụ chủ chốt trong chiến lược điều trị tối ưu nhằm mục tiêu kép: kiểm soát viêm cấp tốc mạnh mẽ và tối thiểu hóa độc tính dài hạn của GC, từ đó cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Hiện tại, bệnh viện Da liễu Trung ương đã triển khai liệu pháp liều xung GC cho tất cả các bệnh lý tự miễn như SLE, viêm bì cơ, pemphigus...
Tài liệu tham khảo
1. Fanouriakis A, Kostopoulou M, Andersen J, et al. EULAR recommendations for the management of systemic lupus erythematosus: 2023 update. Ann Rheum Dis. Jan 2 2024;83(1):15-29. doi:10.1136/ard-2023-224762
2. Figueroa-Parra G, Bautista-Vargas M, Navarro-Mendoza E, Duarte-Garcia A. Optimal glucocorticoid therapy in lupus nephritis. Nephrol Dial Transplant. Jun 30 2025;40(7):1284-1293. doi:10.1093/ndt/gfae294
3. Johnson SR, Bernstein EJ, Bolster MB, et al. 2023 American College of Rheumatology (ACR)/American College of Chest Physicians (CHEST) Guideline for the Treatment of Interstitial Lung Disease in People with Systemic Autoimmune Rheumatic Diseases. Arthritis Care Res (Hoboken). Aug 2024;76(8):1051-1069. doi:10.1002/acr.25348
4. Edel Y, Avni T, Shepshelovich D, et al. The safety of pulse corticosteroid therapy- Systematic review and meta-analysis. Semin Arthritis Rheum. Jun 2020;50(3):534-545. doi:10.1016/j.semarthrit.2019.11.006
5. Joly P, Horvath B, Patsatsi Α, et al. Updated S2K guidelines on the management of pemphigus vulgaris and foliaceus initiated by the european academy of dermatology and venereology (EADV). J Eur Acad Dermatol Venereol. Sep 2020;34(9):1900-1913. doi:10.1111/jdv.16752
6. Buttgereit F, Straub RH, Wehling M, Burmester GR. Glucocorticoids in the treatment of rheumatic diseases: an update on the mechanisms of action. Arthritis and rheumatism. Nov 2004;50(11):3408-17. doi:10.1002/art.20583
Viết bài: BS Nguyễn Thị Kim Cúc - Khoa Bệnh da tự miễn và vảy nến
Đăng bài: Phòng Công tác xã hội
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30