Chia sẻ cùng đồng nghiệpChuyên môn

ALA-PDT ĐIỀU TRỊ SÙI MÀO GÀ

Posted

Sùi mào gà là bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến, đặc trưng của bệnh là các tổn thương sùi vùng sinh dục ở nam và nữ. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh như dùng laser CO2, áp lạnh, imiquimod… Quang động học (ALA-PDT) là phương pháp điều trị phá hủy chọn lọc tổn thương với tỷ lệ sạch tổn thương cao, tỷ lệ tái phát thấp, là một phương pháp nên được lựa chọn điều trị cho bệnh sùi mào gà.

  1. Liệu pháp quang động học

– Là phương pháp dùng để phá hủy mô đích một cách chọn lọc, hạn chế tối đa tổn thương mô lành. Phương pháp này sử dụng ánh sáng để kích hoạt phân tử nhạy sáng trong mô bệnh (được dùng trước theo đường toàn thân hoặc đường bôi tại chỗ), phản ứng sinh ra các phân tử oxy hóa mạnh gây phá hủy tế bào đích.

Cơ chế hoạt động của phương pháp quang động học

– Quang động đọc được chỉ định trong điều trị các tổn thương ung thư, tiền ung thư như: dày sừng ánh sáng, Bowen, SCC thể nông

– Một số bệnh lý viêm da khác cũng dk chỉ định như: xơ cứng bì khu trú, trứng cá, leishmaniasis.

– Ánh sáng nhìn thấy có độ xuyên sâu tối đa 3mm, do đó, phương pháp thích hợp hơn cho những tổn thương nhỏ, nông. Liều chiếu phụ thuộc vào nguồn sáng và chất nhạy sáng, cũng như bệnh lý cần điều trị.

Phổ hấp thu của protoporphyrin IX

Tổn thương BCC thể nông sau khi ủ với mALA 3 tiếng, soi dưới ánh sáng đèn Wood

Tổn thương sùi mào gà ở miện sáo trước và sau 1 tuần điều trị bằng ALA-PDT

Chống chỉ định:

  • Porphyria
  • Bệnh nhân có rối loạn tăng nhạy cảm ánh sáng
  • Phụ nữ có thai
  • Tăng nhạy cảm với các thuốc bôi, uống nhạy sáng.

Tác dụng phụ và biến chứng chung của phương pháp quang động học:

  • Tăng nhạy cảm ánh sáng
  • Đau (pain, warmth, burning, stinging, smarting and stabbing)
  • Viêm
  • Tại chỗ: sẹo hóa, tăng, giảm sắc tố sau viêm.
  1. Hiệu quả điều trị sùi mào gà bằng ALA-PDT

Nghiên cứu 1: so sánh hiệu quả điều trị sùi mào gà của phương pháp quang động học với laser CO2 bốc bay tổ chức:

  • Nhóm 1: 65 bệnh nhân được điều trị với ALA-PDT, tổn thương được ủ với ALA 20% trong 3 giờ sau đó chiếu laser He-Ne 100 J/cm2
  • Nhóm 2: 21 bệnh nhân khác được điều trị với laser CO2

Các bệnh nhân được điều trị lần 2 sau 1 tuần nếu vẫn còn tổn thương, kết quả đánh giá sau 12 tuần.

Kết quả:

Sau 1 lần Sau 2 lần Tỷ lệ tái phát
Nhóm dùng ALA-PDT 95% 100% 6.3%
Nhóm dùng laser CO2 100% 19.1%

 

Kết quả cho thấy nhóm bệnh nhân được điều trị bằng ALA-PDT cho hiệu quả điều trị tốt, tương đương với nhóm dùng laser CO2, đồng thời tỷ lệ tái phát sau 3 tháng thấp hơn rất đáng kể.

Tác dụng phụ gặp phải ở nhóm ALA-PDT: cảm giác bỏng rát hoặc châm chích nhẹ giới hạn trong khu vực chiếu ánh sáng.

Nghiên cứu 2: Phân tích hiệu quả lâm sàng điều trị sùi mào gà của 5 phương pháp điều trị

Dựa trên kích thước tổn thương, các bệnh nhân được phân làm 3 nhóm điều trị:

  • Nhóm A: tổn thương nhỏ hơn 5mm
  • Nhóm B: tổn thương từ 0.5-2 cm
  • Nhóm C: tổn thương từ 2-4 cm

Các bệnh nhân nhận 1 trong các điều trị sau: ALA-PDT, áp lạnh, laser CO2, ALA-PDT + áp lạnh, điều trị bổ sung ALA-PDT sau điều trị laser CO2 hoặc áp lạnh.

Chú ý: phương pháp ALA-PDT + áp lạnh là bệnh nhân được điều trị áp lạnh, ngay sau đó được điều trị bằng ALA-PDT, điều trị được thực hiện hàng tuần trong 4 tuần. Phương pháp điều trị bổ sung ALA-PDT là bệnh nhân được điều trị laser CO2 hoặc áp lạnh cho đến khi hết tổn thương hoàn toàn, sau đó được điều trị tiếp bằng ALA-PDT 4 lần.

Kết quả:

Nhóm A

Phương pháp n Số bn hết tổn thương Số tái phát Tỷ lệ khỏi (%)
Tuần 4 Tuần 8 Tuần 12
Áp lạnh 30 30 2 4 5 63.3
Laser CO2 30 30 2 4 6 60.0
ALA-PDT 30 30 0 1 2 90.0
ALA-PDT + áp lạnh 30 30 1 1 1 90.0
Điều trị bổ sung ALA-PDT 30 30 0 1 3 86.7

 

Nhóm B

Phương pháp n Số bn hết tổn thương Số tái phát Tỷ lệ khỏi (%)
Tuần 4 Tuần 8 Tuần 12
Áp lạnh 31 31 6 6 3 51.6
Laser CO2 30 30 5 4 4 56.7
ALA-PDT 31 26 4 3 1 58.1
ALA-PDT + áp lạnh 33 33 0 2 1 90.9
Điều trị bổ sung ALA-PDT 30 30 0 1 3 86.7

 

Nhóm C

Phương pháp n Số bn hết tổn thương Số tái phát Tỷ lệ khỏi (%)
Tuần 4 Tuần 8 Tuần 12
Áp lạnh 15 7 2 1 0 26.7
Laser CO2 13 13 4 2 1 46.2
ALA-PDT 7 0 0 0 0 0.0
ALA-PDT + áp lạnh 10 6 2 1 0 30.0
Điều trị bổ sung ALA-PDT 11 11 2 0 1 72.7

 

Tổn thương sùi mào gà hậu môn trước và sau khi điều trị với phương pháp điều trị bổ sung ALA-PDT

3. Kết luận

– ALA-PDT là phương pháp hiệu quả, an toàn trong điều trị cho các tổn thương sùi mào gà, bên cạnh các phương pháp truyền thống như áp lạnh, đốt tổn thương bằng laser CO2,…

– Việc lựa chọn phương pháp điều trị cần dựa vào kích thước tổn thương.

+ Với những tổn thương nhỏ hơn 5mm, có thể lựa chọn ALA-PDT đơn thuần.

+ Với những tổn thương từ 0.5 trở lên, có thể lựa chọn các phương pháp điều trị kết hợp ALA-PDT với áp lạnh hoặc laser CO2.

Tài liệu tham khảo

  1. Chen K., Chang B.Z., Ju M., et al. (2007). Comparative study of photodynamic therapy vs CO2 laser vaporization in treatment of condylomata acuminata: a randomized clinical trial. Br J Dermatol, 156(3), 516–520.
  2. Shi H., Zhang X., Ma C., et al. (2013). Clinical Analysis of Five Methods Used to Treat Condylomata Acuminata. Dermatology, 227(4), 338–345.
  3. Herbert Hönigsmann,Rolf-Markus Szeimies, & Robert Knobler. (2012). Photochemotherapy and Photodynamic Therapy. Fitzpatrick Dermatology in General Medicine. Eight edition.

Bài viết: BSNT. Nguyễn Duy Nhâm

Đăng bài: Phòng CTXH