Mời báo giá gói thầu cung cấp văn phòng phẩm và tạp phẩm
Mời báo giá gói thầu cung cấp văn phòng phẩm và tạp phẩm
1735: Don Gaspar Casal (Tây Ban Nha)
1900s: Gây dịch lớn ở Mỹ
1906-1940: 3 triệu ca và 100,000 tử vong
1914: Goldberger nghiên cứu dịch tễ và thực nghiệm
Chế độ ăn: ngũ cốc, mật mía và mỡ lợn
Không liên quan đến bệnh nhiễm khuẩn
Khỏi nhờ chế độ ăn thịt và hoa quả
Tồn tại yếu tố PP (pellagra-preventative)
1937: Elvehjen – nicotinic acid chính là yếu tố PP

Phân bố số lượng tử vong do Pellagra theo giới tính từ 1920 – 1960

Các loại vitamin
Dễ đào thải qua thận
Không tích luỹ nhiều trong cơ thể, phải ăn hàng ngày
Dễ mất trong quá trình nấu nướng
Phân huỷ trong quá trình tiêu hoá
Được hấp thu dạng vitamin tự do
90 – 100% B vitamins trong chế độ ăn được hấp thu
Coenzymes – cần thiết cho hoạt động của enzymes
Tham gia vào chuyển hoá năng lượng

Vitamin B3, Nicotin acid, nicotinamid, Vitamin PP
Là một hợp chất tự nhiên
Thức ăn
Chuyển hoá trong cơ thể từ tryptopha
Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD+)
Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP+)



Vai trò trong chuyển hoá năng lượng: Là coenzym của các enzyme oxy hoá khử (malate dehydrogenase, lactate dehydrogenase) – vận chuyển hydro
Vai trò chính trong chuyển hoá acid béo (ceramide)
Tham gia cấu tạo các màng, chức năng hàng rào bảo vệ
Vùng nghèo nàn, thức ăn chính là ngũ cốc
Bệnh viêm da dạy ruột, sau phẫu thuật điều trị béo phì, viêm loét đại tràng, xơ gan
Ăn kiêng do sợ béo, chán ăn tâm lý
Nghiện rượu
Dùng thuốc isoniazid
Tù nhân và người dân sống ở vùng Nam Mỹ

Có trong: gan, thịt gà, nấm, bơ sữa, đậu phộng…
Gà là nguồn thức ăn cungcấp nhiều niacin, giàutryptophan – có thể chuyển hoá thành niacin
Tryptophan – niacin:
Protein ĐV(g)/6 = mg niacin
60 mg tryptophan = 1 mg niacin
Chuyển tryptophan thành nacin phụ thuộc vào vitamin B6

50 – 60 ngày
4 D
Diarrhea: Ỉa chảy
Dermatitis: Viêm da
Dementia: Sa sút trí tuệ
Death: Tử vong
Đối xứng
Bàn tay, cánh tay, bàn chân, cổ chân, phía sau của cổ (vòng cổ Casal), mặt (dạng cánh bướm), hậu môn
Dát đỏ (giống như bỏng nắng), đỏ tươi
Bọng nước, trợt da, ngứa
Tăng sắc tố
Vảy tiết khô, hơi đen, có các vết nứt gây đau và rất hôi thối.
Niêm mạc: phù nề, viêm môi, viêm teo lưỡi, loét niêm mạc miệng – sinh dục
Triệuchứng tiêu hoá: Buồnnôn, tăng tiếtnước bọt, ỉachảynặng, đau bụng
Triệuchứng thần kinh: mấtngủ, lo âu, dễ bị kích thích, lẫnlộn, trầmcảmnhẹ, mấttrínhớ, ý định tự tử và loạnthần
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
Chẩn đoán xác định
Viêm lưỡi
Hội chứng dạ dày ruột
Viêm da đối xứng vùng tiếp xúc ánh sáng
Điều trị niacin đáp ứng
Xn máu: NAD/ NADP * 100 <= 130
Xn nước tiểu: tìm sản phẩm chuyển hoá của niacin N-methylnicotinamide và pyridone
Hội chứng carcinoid: tăng chuyển hoá tryptophan thành serotonin
Bệnh Hartnup: bệnh di truyền gen lặn gây suy thận, rối loạn hấp thu amino acid như tryptophan, gặp ở trẻ em
Viêm da tiếp xúc ánh sáng
Điều trị đặc hiệu
Niacin 50 – 300 mg/ ngày (uống)
Tryptophan ngoại sinh: 50 mg/ ngày
Nặng:
Niacin 100 mg/ ngày (tiêm tĩnh mạch)
Nicotinamide hoặc nicotinic acid: 500 mg (dễ quá liều)
Đáp ứng:
Triệu chứng thần kinh: giảm sau 24 – 48h
Triệu chứng da: giảm sau 3 – 4 tuần
Nhẹ:
Quá liều
Buồn nôn
Nhức đầu
Chuột rút
Loét
Mời báo giá gói thầu cung cấp văn phòng phẩm và tạp phẩm
Mời báo giá gói thầu cung cấp túi đựng rác và vật tư kiểm soát nhiễm khuẩn
Mời báo giá cung cấp mực in và vật tư cho máy Văn phòng
Mời báo giá cung cấp may chủ, phần mềm hệ điều hành cho máy chủ và thiết bị máy văn phòng
Sáng sớm: 6h30 - 7h30
Buổi sáng: 7h30 - 12h30
Buổi chiều: 13h30 - 16h30
Ngày T7, CN và ngày lễ:Buổi sáng: 7h30 - 12h00
Buổi chiều: 14h - 17h30