gototopgototop

Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương

In order to view this object you need Flash Player 9+ support!

Get Adobe Flash player

Powered by RS Web Solutions

Mọi chi tiết xin liên hệ: 04.35764626-27-28-29 hoặc 04.38524762 / Fax: 04.35761649 - 04.38522665
Back Khoa - Phòng ban Phòng chỉ đạo tuyến

Giới thiệu phòng Chỉ đạo tuyến

PHÒNG CHỈ ĐẠO TUYẾN

I. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ:

1. Tổ chức:

- Nhóm quản chương trình phong

- Nhóm quản lý chương trình STI

- Nhóm quản lý các bệnh da

- Xưởng giầy

- Nhóm quản trị mạng nội bộ, quản trị Website của Viện

2. Nhân sự:

alt

Ts. Nguyễn Duy Hưng – Trưởng phòng

- Ts. Nguyễn Duy Hưng - Trưởng phòng

- Ths. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Phó phòng

- Ths. Đào Hữu Ghi - Phó phòng

- ThS. Lê Hữu Doanh - Phó phòng

- ThS. Đinh Hữu Nghị

- Ds. Nguyễn Thanh Bình

- Ks. Lê Thế Vinh

- CN. Nguyễn Ngọc Sơn

- BS. Nguyễn Tiến Thành

- BS. Hà Tuấn Minh

- NV. Hoàng Văn Thanh

- NV. Nguyễn Đức Toàn

- CN. Trần Thị Thanh Huyền

alt

Cán bộ nhân viên năm 2010 của phòng CĐT

cdn2010 

Toàn bộ nhân viên phòng Chỉ đạo tuyến năm 2012

II. Chức năng nhiệm vụ:

1. Chức năng:

Phòng Chỉ đạo tuyến là phòng nghiệp vụ, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc vạch phương hướng, đường lối công tác chỉ đạo tuyến dưới và tổ chức thực hiện nhiệm vụ này.

2. Nhiệm vụ:

2.1. - Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến và tổ chức thực hiện.

- Lập dự án phòng chống phong Quốc gia hàng năm và các dự án phòng chống phong khác với một sổ tổ chức phi chính phủ, tổ chức Y tế thế giới.

- Lập dự án phòng chống các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục với Cục phòng chống AIDS và các tổ chức khác hàng năm.

- Biên soạn tài liệu liên quan đến các hoạt động phòng chống phong, các nhiễm trùng qua đường tình dục.

2.2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác hoạt động chuyên môn kỹ thuật của tuyến dưới.

2.3. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đúc kết kinh nghiệm về công tác chỉ đạo tuyến.

2.4. Tổ chức thống kê, lưu trữ hồ sơ theo qui chế Viện.

2.5. Phối hợp với phòng Đào tạo – Nghiên cứu khoa học và các khoa phòng của Viện tổ chức thực hiện đào tạo liên tục cho tuyến dưới, đồng thời làm tốt công tác nghiên cứu khoa học.

2.6. Xây dưng , quản lý hệ thống tin học.

2.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.

3. Tổ chức, biên chế, cơ chế hoạt động:

3.1. Tổ chức gồm các bộ phận:

- Chỉ đạo hoạt động chuyên về bệnh phong.

- Chỉ đạo hoạt động chuyên về các nhiễm trùng – lây nhiễm qua đường tình dục.

- Chỉ đạo hoạt động còn lại của Da liễu.

3.2. Biên chế:

Theo qui định của Giám đốc và được điều chỉnh hàng năm theo nhu cầu công tác và đề xuất của trưởng phòng.

3.3. Lãnh đạo phòng:

3.3.1. Trưởng phòng

3.3.2. 2-3 Phó trưởng phòng

3.3.3. Trưởng phòng và phó trưởng phòng do Viện trưởng bổ nhiệm và miễm nhiệm. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của phòng. Các phó trưởng phòng giúp việc trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.

4. Nhân viên:

Nhân viên của phòng làm việc theo chế độ chuyên viên, cán sự v.v...và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng về công tác được giao.

III. Hoạt động chuyên môn:

1. Giám sát hoạt động chương trình phòng chống phong, STI, các bệnh da

Tính đến 10/12/2007, Phòng chỉ đạo tuyến đã kiểm tra giám sát được 57/64 tỉnh thành phố trên cả nước (những tỉnh chưa giám sát: Long An, Bến Tre, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng).

2. Tập huấn

- Chương trình Phong: Hoàn thành 17 lớp tập huấn về cách tổ chức và thực hiện loại trừ bệnh Phong theo 4 tiêu chuẩn đối với tuyến tỉnh cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện: Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Trà Vinh, Tiền Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Lâm Đồng, Bình Thuận.

- Dự án Hà Lan: Hoàn thành 5 lớp tập huấn áp dụng chiến lược “lồng ghép” trong quản lý bệnh phong cho các cán bộ tuyến tỉnh/huyện cho 27 tỉnh miền Bắc áp dụng chiến lược Lồng ghép.

- Tập huấn STIs: Hoàn thành 6 lớp tập huấn cho cán bộ y tế cơ sở, người tình nguyện về những kiến thức cơ bản về nhiễm khuẩn LTQĐTD, các chẩn đoán và điều trị theo hội chứng: Hoà Bình, Nam Định, Hà Nam, Hải Phòng, Gia Lai, Đắc Nông, Hải Dương, Lạng Sơn, Quảng Nam.

- Hoàn thành 2 lớp tập huấn cho giảng viên thuộc Dự án DFID tại Hà Nội và TP.HCM cho 21 tỉnh tham gia dự án DFID.

- Tham gia giảng dạy 02 lớp tập huấn về STI cho các tỉnh (DA World Bank).

3. Phân phối thuốc Chương trình Phong, thuốc bôi ngoài da phục vụ khám phát hiện bệnh nhân phong mới, thuốc ĐHTL, thuốc chống cơn phản ứng, thuốc của Chương trình STI cho địa phương.

4. Hoạt động của xưởng giày: Đóng mới được 403 đôi dép cho bệnh nhân.

Phân bố

Dép phòng ngừa

Dép biến dạng

dép khuôn bột

Tổng số

Nội trú D1 VDL

2

10

8

20

Ngoại trú (Thanh Hóa; Thái Bình; Hải Phòng; Lai Châu; Bắc Giang; Hà Tây)

18

346

19

383

Cộng

20

356

27

403

 
5. Tổ chức 1 hội thảo Đánh giá tình hình hoạt động của các xưởng giày trên toàn quốc 2000 - 2006, phương hướng hoạt động 2007 - 2010.

6. Kiểm tra các hoạt động chống phong theo cụm (kiểm tra chéo) cho 22 tỉnh: Phú Yên - Khánh Hoà- Bình Định, Kiên Giang - Bạc Liêu - Cà Mau, Gia Lai - Kon Tum - Đắc Lắc, Lâm Đồng - Đắc Nông - Bình Thuận, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Trà Vinh - Vĩnh Long - Tiền Giang, Cần Thơ - Hậu Giang - Sóc Trăng.

7. Tổ chức giao ban Chỉ đạo tuyến giữa các bệnh viện khu vực và Viện Da liễu Quốc gia về các hoạt động Chương trình phòng chống phong lần 1 tại Viện Da liễu quốc gia và lần thứ 2 tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh.

8. Tiến hành công tác tư vấn về HIV/ STI tại Viện Da liễu và giám sát việc thực hiện tư vấn tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

9. Khám phát hiện bệnh nhân STI/HIV tại phòng khám Viện Da liễu .

10. Giám sát huyết thanh HIV tại Viện Da liễu cho bệnh nhân STD đến khám tại viện.

11. Nhập số liệu điều tra kiến thức và thực hành của các cán bộ y tế tuyến huyện tại 100 huyện thuộc 21 tỉnh tham gia dự án DFID. Xử lý số liệu và viết báo cáo đánh giá Kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành khám và tư vấn các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục của cán bộ y tế tuyến huyện tại 21 tỉnh tham gia dự án DFID.

12. Hoàn thiện về Atlas STI và lập kế hoạch phân phối cho các tỉnh.

13. Hoàn thành giám sát đợt 2 thuộc 21 tỉnh tham gia dự án DFID.

IV. Phương hướng hoạt động năm 2008.

a. Kế hoạch phòng chống phong:

- Giám sát hoạt động phòng chống phong, STI tại các tỉnh.

- Tập huấn tăng cường năng lực chẩn đoán, quản lý, chăm sóc tàn tật, giám sát và quản lý bệnh phong cho cán bộ y tế tại các tỉnh.

- Kiểm tra chéo các hoạt động chống phong tại 21 tỉnh chưa được kiểm tra trong năm 2006 và 2007.

- Điều tra dịch tễ bệnh phong.

- Hoạt động Xưởng giày: Kiểm tra đo và đóng mới giầy dép cho những địa phương sau:

. Nội trú D1- VDL

40 đôi

. Ngoại trú Hải Phòng

42 đôi

. Ngoại trú Thái Bình

260 đôi

. KĐT Sóc Sơn

50 đôi

. KĐT Quốc Oai

80 đôi

Tổng số:

472 đôi

- Lập kế hoạch chương trình phòng chống phong 2009.

- Tổ chức 02 đợt giao ban Chỉ đạo tuyến.

b. Kế hoạch phòng chống các bệnh LTQĐTD:

o Truyền thông giáo dục sức khỏe, giảm thiểu tác hại của bệnh giang mai ở cộng đồng người Dao đỏ tại 3 huyện Lục Yên, Văn Yên, Văn Chấn tỉnh Yên Bái.

o Hoàn thiện bộ tài liệu chuẩn quốc gia về Hướng dẫn điều trị bệnh LTQĐTD.

o ấn bản một số tài liệu về NKLTQĐTD.

o Thực hiện giám sát trọng điểm về NKLTQĐTD gắn kết với giám sát trọng điểm HIV/AIDS tại 10 tỉnh/thành phố.

o Thực hiện ứng dụng xét nghiệm PCR trong chẩn đoán lậu và chlamydia tại Viện Da liễu Quốc gia.

o Thực hiện giám sát kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu cầu tại Viện Da liễu Quốc gia.

o Tổng hợp báo cáo các NKLTQĐTD của 64 tỉnh/thành phố.

c. Các hoạt động khác như: Tham gia khám và điều trị bệnh nhân tại phòng khám bệnh, D1, trực bệnh viện …

d. Quản trị mạng nội bộ, quản trị Website của Viện.